zalo chat
Đường dây nóng: (Giờ hành chánh) (0251).388.3660
THÔNG ĐIỆP 2K CỦA BỘ Y TẾ                                                                                                 Khuyến khích đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng.                                                                                                  Bắt buộc đeo khẩu trang đối với một số đối tượng cụ thể.                                                                                                  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.                                                                                                  Vệ sinh cá nhân sạch sẽ; vệ sinh môi trường nơi ở, nơi làm việc, học tập.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT - ĐỒNG NAI CHUNG TAY PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID – 19.                                                                                                                                                                                                                                                                                        

Thông tin Dược

Triển khai TT 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/ 2022 của BYT

06/02/2023 - 2813
Về việc ban hành DM và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT 1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định của một trong các tài liệu sau:
a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép;
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc của thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu đã được Bộ Y tế cấp phép;
c) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế;
d) Dược thư Quốc gia Việt Nam phiên bản mới nhất.
2. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp sau:
a) Thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi. Việc không thanh toán đối với thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi theo phạm vi áp dụng tại văn bản thông báo hoặc quyết định việc đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi thuốc, lô thuốc đó của Bộ Y tế;
b) Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;
c) Phần chi phí của các thuốc được ngân sách nhà nước hoặc các nguồn kinh phí khác chi trả;
d) Thuốc được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
3. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc các dạng muối khác của hoạt chất (kể cả dạng đơn thành phần và dạng phối hợp đa thành phần, trừ vitamin và khoáng chất) có trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ lục I được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng chỉ định với dạng hóa học hay thuốc ghi trong Danh mục thuốc.
4. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định, lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, hoặc quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất đó.
5. Trường hợp một số thuốc ở dạng lỏng hay khí nén (như oxy dược dụng, nitric oxid) không được đóng gói để sử dụng riêng cho từng người bệnh, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán số lượng thuốc sử dụng theo số thời gian thở khí y tế thực tế của người bệnh nhân (x) lượng khí thở trên một đơn vị thời gian (phút hoặc giờ).
6. Các thuốc có ký hiệu dấu sao (*) là thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng, trừ trường hợp cấp cứu. Đối với thuốc kháng sinh có ký hiệu dấu sao (*), quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi thực hiện đúng quy trình hội chẩn khi kê đơn theo quy định về Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện của Bộ Y tế.
7. Đối với các thuốc điều trị ung thư, thuốc điều hòa miễn dịch:
a) Sử dụng để điều trị ung thư khi được chỉ định bởi bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có phạm vi hành nghề là ung bướu hoặc y học hạt nhân hoặc huyết học truyền máu và sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, bao gồm:
+ Cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu, y học hạt nhân;
+ Các khoa hoặc trung tâm ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc bệnh viện đa khoa;
+ Các loại hình tổ chức có nhiệm vụ điều trị ung thư được quy định trong quy chế tổ chức hoạt động hoặc điều lệ tổ chức hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận.
b) Trường hợp sử dụng thuốc để điều trị các bệnh khác không phải ung thư: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi có hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế hoặc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi chỉ định sử dụng.
8. Hiệu lực thi hành:
- Từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
- Các nội dung trên thay thế cho Thông tư 30/2018/TT-BYT, Thông tư số 01/2020/TT-BYT, Thông tư số 20/2020/TT-BYT.
 
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC HOẠT CHẤT BỔ SUNG MỚI
 
STT STT trong TT 20/2022 Tên hoạt chất Đường dùng, dạng dùng Giới hạn chỉ định
1 194 Ceftazidim + avibactam Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị COVID-19 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 của Bộ Y tế
2 197 Ceftolozan + tazobactam Tiêm
3 273 Tenoforvir + lamivudin + efavirenz Uống Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế
4 287 Molnupiravir Uống Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị COVID-19 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 của Bộ Y tế
5 289 Anidulafungin Tiêm
6 302 Micafungin Tiêm
7 562 Apixaban Uống
 

 
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC HOẠT CHẤT MỞ RỘNG HẠNG BỆNH VIỆN ĐƯỢC SỬ DỤNG
 
STT STT trong TT 20/2022 Tên hoạt chất Đường dùng, dạng dùng Giới hạn chỉ định Ghi chú
  (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)  
1 180 Cefazolin Tiêm + + + + Bổ sung phạm vi sử dụng và thanh toán BHYT tại cột 7
 
Cột 7: Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh tư nhân chưa được phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương (sau đây gọi chung là trạm y tế xã)
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC HOẠT CHẤT BỎ GIỚI HẠN THANH TOÁN
 
STT STT trong TT 20/2022 Tên hoạt chất Đường dùng, dạng dùng TT 30/2018/TT-BYT TT 20/2022/TT-BYT
1 196 Ceftriaxon Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi (Không giới hạn)
 

 
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC HOẠT CHẤT BỔ SUNG GIỚI HẠN CHỈ ĐỊNH MỚI
STT STT trong TT 20/2022 Tên hoạt chất Đường dùng, dạng dùng TT 30/2018/TT-BYT & TT 01/2020/TT-BYT TT 20/2022/TT-BYT
1 92 Tocilizumab Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và khoa cơ xương khớp của Bệnh viện hạng II; thanh toán 60%. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo chỉ định của một trong các trường hợp sau:
- Tờ hướng dẫn sử dụng tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và khoa cơ xương khớp của Bệnh viện hạng II; thanh toán 60%;
- Điều trị COVID-19 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 của BYT
2 423 Tacrolimus Tiêm, uống   Quỹ BHYT thanh toán theo chỉ định của một trong các trường hợp sau:
- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp phép;
- Hướng dẫn chẩn đoán điều trị huyết học, ghép tạng của Bộ Y tế;
- Đối với người bệnh: ghép tim, ghép phổi, ghép tụy, ghép chi thể, ghép ruột; viêm thận Lupus ở người lớn hoặc trẻ em không đáp ứng đầy đủ hoặc kháng với corticoids; hội chứng thận hư ở người lớn hoặc trẻ em không đáp ứng đầy đủ hoặc kháng với corticoids hoặc không dung nạp corticoids.
3 504 Amlodipin + indapamid Uống   Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế
4 505 Amlodipin + indapamid + perindopril Uống  
5 506 Amlodipin + telmisartan Uống  
6 508 Amlodipin + valsartan + hydrochlorothiazid Uống  
7 810 Immune globulin Tiêm Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn không đáp ứng với corticoid, hội chứng Guillain Barre, bệnh Kawasaki; điều trị nhiễm trùng nặng có giảm IgG; điều trị thay thế cho bệnh nhân thiếu hụt IgG; điều trị bệnh tay-chân-miệng; điều trị phơi nhiễm sởi, điều trị sởi khi có tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc tình trạng suy hô hấp tiến triển nhanh hoặc viêm não theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sởi của Bộ Y tế Quỹ BHYT thanh toán điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn không đáp ứng với corticoid, HC Guillain Barre, bệnh Kawasaki; điều trị nhiễm trùng nặng có giảm IgG; điều trị thay thế cho bệnh nhân thiếu hụt IgG; điều trị bệnh tay-chân-miệng; điều trị phơi nhiễm sởi, điều trị sởi khi có tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc tình trạng suy hô hấp tiến triển nhanh hoặc viêm não theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sởi của Bộ Y tế; điều trị HC viêm đa hệ thống liên quan COVID-19 ở trẻ em (MIS-C) theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 ở trẻ em của BYT; điều trị HC giảm tiểu cầu, huyết khối sau tiêm vắc xin COVID-19 theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hội chứng giảm tiểu cầu, huyết khối sau tiêm vắc xin COVID-19 của Bộ Y tế.
 
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC HOẠT CHẤT HỘI CHẨN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
(THUỐC CÓ KÍ HIỆU DẤU “*”)
STT STT trong TT 20/2022 Tên hoạt chất Đường dùng, dạng dùng Ghi chú
1 201 Doripenem* Tiêm  
2 202 Ertapenem* Tiêm  
3 203 Imipenem + cilastatin* Tiêm  
4 204 Meropenem* Tiêm  
5 249 Tigecyclin* Tiêm Quỹ BHYT thanh toán khi phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu không có hiệu quả trong nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da, mô mềm biến chứng.
6 252 Colistin* Tiêm  
7 254 Fosfomycin* Tiêm, uống, nhỏ tai  
8 255 Linezolid* Uống, tiêm  
9 258 Teicoplanin* Tiêm  
10 282 Gancyclovir* Tiêm, uống  
11 285 Valganciclovir* Uống Quỹ BHYT thanh toán điều trị các bệnh do vi rút cự bào (Cytomegalovirus - CMV) tái hoạt động trên bệnh nhân ghép tạng hoặc ghép tế bào gốc; thanh toán 50%.
12 288  Amphotericin B* Tiêm  
Phức hợp lipid Quỹ BHYT  thanh toán trong trường hợp:
- Nhiễm nấm Candida xâm lấn nặng;
- Điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng trên những bệnh nhân không đáp ứng với Amphotericin B dạng thông thường hoặc không đáp ứng với thuốc kháng nấm toàn thân khác, hoặc trên bệnh nhân suy thận, hoặc trên bệnh nhân đang dùng dạng quy ước có tiến triển suy thận, hoặc chống chỉ định khác với dạng thông thường.
13 291 Caspofungin* Tiêm Quỹ BHYT thanh toán trong trường hợp:
- Điều trị theo kinh nghiệm nhiễm nấm xâm lấn (Candida hoặc Aspergilus) ở bệnh nhân nguy cơ cao có sốt, giảm bạch cầu trung tính;
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn;
- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân kháng trị hoặc không dung nạp với các trị liệu khác.
14 307 Posaconazol* Uống Quỹ BHYT thanh toán 50% trong trường hợp:
- Nhiễm nấm Fusarium, nhiễm nấm Zygomycetes, bệnh nấm Cryptococcus, bệnh nấm màu và u nấm ở những bệnh nhân mắc bệnh kháng trị với các thuốc khác hoặc những bệnh nhân không dung nạp với các thuốc khác;
- Bệnh nấm Coccidioides immitis, bệnh nấm Coccidioides immitis đã thất bại hoặc không dung nạp với các thuốc chống nấm khác.
15 309 Voriconazol* Uống Quỹ BHYT thanh toán 50% trong điều trị:
- Nhiễm Asperillus nấm xâm lấn;
- Nhiễm Candida huyết trên bệnh nhân không giảm bạch cầu;
- Nhiễm nấm Candida xâm lấn nặng kháng fluconazol;
- Điều trị nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. và Fusarium spp. cho những bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác.
16 987 Acid amin* Tiêm truyền  
17 988 Acid amin + điện giải (*) Tiêm truyền  
18 989 Acid amin + glucose + điện giải (*) Tiêm truyền  
19 990 Acid amin + glucose + lipid (*) Tiêm truyền Quỹ BHYT thanh toán: Acid amin + glucose + lipid (*); Acid amin + glucose + lipid + điện giải (*); đối với trường hợp bệnh nặng không nuôi dưỡng được bằng đường tiêu hóa hoặc qua ống xông mà phải nuôi dưỡng đường tĩnh mạch trong: hồi sức, cấp cứu, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng nặng; thanh toán 50%.
20 1014 Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4-methyl-2- oxovalerat + calci-2-oxo-3-phenylpropionat + caIci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-DL-2-hydroxy-4-methylthiobutyrat + L-lysin acetat + L-threonin + L-tryptophan + L-histidin + L-tyrosin (*) Uống Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị suy thận mãn, tăng ure máu.
 
Nguồn: Thông tư số 20/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

× Thành công! Câu hỏi của bạn đã được tiếp nhận. Cảm ơn quý vị đã gửi tin nhắn, vì tính chất công việc, câu hỏi của quý vị sẽ được trả lời trong thời gian sớm nhất có thể. Xin cám ơn. Trân trọng.